|
STT
|
Nội dung
|
Chia theo khối lớp
|
|
Lớp 1
|
Lớp 2 đến lớp 5
|
|
I
|
Điều kiện tuyển sinh
|
Dự kiến chiêu sinh
năm học 2016-2017: 05 lớp.
-Số HS dự kiến
chiêu sinh: 175 học sinh có năm sinh 2010; hộ khẩu hoặc KT 3 tại
Phường 4- Quận 10( phải có hộ khẩu cùng cha, mẹ)
-Chương trình học tại trường: theo chương trình
giáo dục phổ thông cấp tiểu học đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/05/2006; bên cạnh
đó trường còn tiến hành dạy môn
tiếng Anh và môn Tin học cụ
thể như sau:
- 02 lớp tiếng Anh
tăng cường (08 tiết/ tuần); 03 lớp học tiếng Anh theo đề án (4 tiết/
tuần) được thực hiện dạy và học ở HKII năm học 2016-2017;
-Học sinh lớp 1
được làm quen với tiếng Anh từ tuần 9 của chương trình cho đến hết
HK I năm học 2016-2017
-02 lớp học Tin học
tăng cường: 3 tiết/ tuần.
-Tăng cường học tiếng
Anh với giáo viên bản ngữ (lớp tiếng Anh tăng cường: 2 tiết/ 1 tuần; lớp tiếng
Anh theo Đề án: 1 tiết/tuần)
-Thời gian thực
hiện công tác chiêu sinh: giữa tháng 6, thống kê, lập danh sách
trẻ 6 tuổi vào lớp 1 của Phường
4, Quận 10; ngày 20 tháng 6 năm 2016 phát hành thư mời đến đăng ký
vào lớp 1; Ngày 01/7/2016bắt đầu tiếp nhận học sinh đến đăng ký
vào học lớp 1 tại trường; sau ngày 15/7/2016, giải quyết các trường
hợp khác nếu còn chỗ.
|
- Năm học 2016-2017: trường có 21 lớp, cụ thể như
sau:
Lớp 2: 5 lớp, số
học sinh dự kiến: 205 học sinh
Lớp 3: 6 lớp, số học
sinh dự kiến: 230 học sinh.
Lớp 4: 5 lớp, dự kiến:
195 học sinh.
Lớp 5: 5 lớp, dự kiến: 220 học sinh.
|
|
II
|
Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục tuân thủ
|
- Thực hiện chương
trình Tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam quy định.
- Thực hiện nội dung
giảm tải theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện trong năm học
2013-2014
- Thực hiện chương
trình hỗ trợ trong giảng dạy tiếng Anh: hợp đồng với các trường
ngoại ngữ, Trung tâm ngoại ngữ có uy tín trong việc mời giáo viên
bản ngữ về giảng dạy tại trường để tăng cường rèn kỹ năng nghe và
nói của học sinh vào giờ học chính khoá tiếng Anh.
- Sách giáo khoa tiếng
Anh dành cho học sinh tiểu học được tiếp
tục thực hiện theo Công văn số: 1108/GDĐT-VP ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Sở
Giáo dục và Đào tạo Tp. Hồ Chí Minh: Năm học 2015-2016 sử dụng bộ sách Family
and friennds Special Ediction từ lớp 1 đến lớp 3 do Nhà xuất bản Giáo dục tại
Tp. HCM phân phối.
-Tin học thực hiện
theo chương trình cùng vui học Tin học của Bộ Giáo dục và Đào tạo,
Chương trình Tin học thí điểm IC.3
- Tiếp tục vận dụng kết quả triển khai dự án mô hình
trường học mới tại Việt Nam (VNEN) vào việc quản lý, trang trí lớp học.
|
|
III
|
Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình.
Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh
|
1. Yêu cầu về phối hợp
giữa cơ sở giáo dục và gia đình:
- Cơ sở giáo dục thường xuyên thông tin các hoạt động của
trường, của ngành thông qua hệ thống bảng tin, trang web, sổ liên lạc điện tử,
địa chỉ email của đơn vị.
- Họp Cha mẹ học sinh
lớp 5 cuối năm học 02 kỳ: giữa tháng 4 năm 2017 và 21/5/2017
-Họp Cha mẹ học
sinh toàn trường cuối năm học 2016-2017 vào ngày 21/5/2017
-Tiếp tục thông tin về
Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo về đánh giá học sinh tiểu học.
- Truyền thông đầy đủ
các chế độ chính sách, đánh giá, xếp loại
của người học, việc chiêu sinh lớp 1, xét tuyển lớp 6 năm học
2016-2017.
- Giáo viên chủ nhiệm
tăng cường công tác đến thăm gia đình học sinh.
- Gia đình thường
xuyên gặp gỡ trao đổi với giáo viên chủ nhiệm trực tiếp hoặc qua sổ liên lạc,
sổ liên lạc điện tử...
2. Yêu cầu về thái độ
học tập của học sinh:
- Chấp hành tốt các nội
quy hoc sinh.
- Thái độ học tập tích
cực, chủ động.
-Thực hiện tốt theo 5
điều Bác Hồ dạy.
- Biết cách tự
học; tự giác và có kỷ luật.
- Năng động, sáng
tạo; biết hợp tác và chia sẻ.
|
|
IV
|
Điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục cam kết phục vụ học sinh (như
các loại phòng phục vụ học tập, thiết bị dạy học, tin học ...)
|
- Đảm bảo đủ số lượng phòng học: 26 phòng.
- Đủ các phòng phục vụ học tập:
@ Thư viện, thiết bị: 01
@ Phòng học tin học: 01
@ Phòng y tế: 01
@ Khu vực dành cho bếp ăn tập thể; bếp ăn, nhà ăn đảm bảo
đạt các yêu cầu theo quy định của Luật An toàn thực phẩm.
- Đủ bàn ghế học sinh theo đúng chuẩn; các
thiết bị dạy học của trường đảm bảo thực hiện chương trình mức
tối thiểu.
-Thư viện trường đảm bảo đủ sách tham khảo; thực
hiện thư viện số.
|
|
V
|
Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục
|
- Sinh hoạt tập thể,
sinh hoạt dưới cờ theo từng chủ điểm, hoạt động ngoại khoá theo yêu cầu
thực tế, phù hợp cho từng lứa tuổi học sinh.
- Sinh hoạt Đội, Sao
Nhi đồng.
Tổ chức các lễ phát động:
Phát động tháng An toàn giao thông, Tháng Khuyến học, Phát động chủ đề năm học,...
Tổ chức các ngày hội:
hội trăng rằm, hội đọc sách; ngày hội kể chuyện; em yêu khoa học, viết
đúng viết đẹp; giỗ Tổ Hùng Vương, giới thiệu trường tiểu học học của
em,...
- Sử dụng phần mềm
V.EMIS, Smas, Imax,... trong công tác quản lý của trường.
|
|
VI
|
Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, phương pháp quản lý của cơ sở giáo dục
|
1. Đội ngũ nhà giáo đủ
về số lượng, đảm bảo về chất lượng:
@ Trình độ đạt chuẩn:
100%.
@ Trình độ trên chuẩn:
99 % trong đó có 01 giáo viên đạt trình độ Thạc sỹ.
@ Giáo viên dạy tiếng
Anh có 1/5 giáo viên có trình độ B2, đạt
20%
2. Cán bộ quản lý: đủ,
đảm bảo trình độ quản lý giáo dục theo yêu cầu; 01 phó hiệu trưởng đang theo
học chương trình sau đại học
3. Phương pháp quản
lý:
@ Cán bộ quản lý: quản
trị theo phần mềm V.EMIS.
@ nhà giáo: người tổ
chức các hoạt động, học sinh là trung tâm của các hoạt động.
Ứng dụng công nghệ
thông tin vào tất cả các công tác quản lý, hoạt động giáo dục của
trường.
|
|
VII
|
Kết quả đạo đức, học tập, sức khoẻ của học sinh dự kiến đạt được
|
1. Kết quả đạo đức:
- 100% học sinh hoàn
thành rèn luyện năng lực, phẩm chất.
- Lễ phép, tích cực,
năng động: 95%.
- Được giáo dục về kỹ
năng sống: 100%
- Có ý thức bảo vệ môi
trường : 90%
2. Kết quả học tập:
- Giữ vững hiệu suất
đào tạo: từ 98% trở lên.
- 100% học sinh hoàn thành chương trình lớp học
- Học sinh lớp 5
hoàn thành chương trình bậc Tiểu học: 100%.
- Không có học sinh bỏ
học với bất cứ lý do gì nhất là lý do
vì kinh tế.
3. Sức khoẻ:
- Giảm số lượng, tỉ lệ
trẻ thừa cân béo phì: dưới 10%.
- Giảm sự chênh lệch về
thể trạng giữa các học sinh trong cùng một lớp: còi cọc và học sinh phát triển
chiều cao phù hợp với độ tuổi.
- Không để tình trạng
dịch, bệnh lây lan.
- Thực hiện tổng vệ
sinh trường lớp 1 lần/ tuần.
-100 % học sinh được
chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
- 98% học sinh tham
gia bảo hiểm y tế.
- Tăng cường chương
trình giáo dục dinh dưỡng cho học sinh, phòng chống HIV- AISD.
|
|
VIII
|
Khả năng học tập tiếp tục của học sinh
|
- Có kiến thức, kỹ
năng cơ bản vững chắc.
-Đủ sức để học ở lớp
trên hoặc cấp học trên.
- Tăng cường công tác
thẩm định và bàn giao giữa lớp trên và lớp dưới cũng như giữa hai cấp học
liên tiếp nhau.
- Tăng cường giáo dục
các kỹ năng sống cho học sinh.
|